Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu
Ngày gửi: 21h:34' 22-07-2024
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
(Có bản PP đi kèm liên hệ 0989762305)
Trường: THCS Hải Giang
Tổ: Khoa học Xã hội

Họ tên giáo viên:
ĐỖ THỊ THU

BÀI MỞ ĐẦU
Tiết 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
(1 tiết)
Ngày soạn: 03/9/2023
Ngày dạy: 6A-07/9/2023
6C-08/9/2023
A. MỤC TIÊU
I. Về năng lực:
- Năng lực giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học.
- Biết thu thập thông tin, tổng hợp nội dung chính của Sách Ngữ văn 6.
- Nắm được cấu trúc của sách và cấu trúc các bài học trong sách giáo khoa.
II. Về phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ.
- Chăm chỉ: HS tự giác, tích cực hứng thú học tập Ngữ văn.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với việc học tập bộ môn của bản thân.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
I. Thiết bị
- Máy tính, tivi thông minh, đường truyền internet.
- Phần mềm:Microsoft Word, Microsoft Powerpoin.
II. Học liệu:
- Sgk, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử.
- Một số video, hình ảnh học của học sinh tự chuẩn bị gửi cho giáo viên.

2

C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập bộ môn. HS khắc sâu kiến thức cấu trúc sách, cấu trúc bài học của sách.
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu
? Chia tay ngôi trường Tiểu học, bước vào ngôi
trường mới - trường Trung học cơ cở, em có
tưởng tượng môi trường học tập mới có thầy có
bạn nơi đây như thế nào?
? Cảm nhận của em về ngày đầu tiên đến trường
THCS ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ chia sẻ cảm xúc.
- GV quan sát, gợi mở hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS chia sẻ.
- GV hướng dẫn cách bày tỏ sẻ chia nếu cần.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, bày tỏ ý kiến trước những chia sẻ
của HS, dẫn vào chương trình môn học với cấu
trúc chương trình và cấu trúc bài học của môn
học Ngữ văn.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Dự kiến sản phẩm
- HS tự tin chia sẻ.
- Gặp thầy cô chủ nhiệm
- Nghe hướng dẫn chuẩn bị
- Nghe giới thiệu về các môn
học, thầy cô dạy từng môn.
- Chép thời khóa biểu…

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu trúc
a. Mục tiêu: Nhận biết được cấu trúc của sách và cấu trúc các bài học trong sách
giáo khoa Ngữ văn lớp 6.
nội dung cơ bản về sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6.
b. Tổ chức thực hiện:

3

Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS chú ý lắng nghe, nắm được các
thông tin thảo luận theo bàn để trả lời các câu
hỏi.
+ Bộ GD ban hành 3 bộ sách: Cánh diều, Chân
trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống.
Hiện nay môn Ngữ văn 6 trường ta đã chọn bộ
sách kết nối tri thức với cuộc sống làm tài liệu
để thày và trò làm công cụ dạy và học.
? Các em đã có sách giáo khoa Ngữ văn bộ Kết
nối tri thức với cuộc sống chưa?
? Nhận SGK, các em đã đọc bài hướng dẫn sử
dụng sách và đọc trước sách chưa?
? Sách Ngữ văn 6 gồm mấy tập? Có tổng số bao
nhiêu bài học?
+ Cấu trúc của một bài học trong sách gồm
những phần chính nào? Những nhiệm vụ mà
các em cần làm ở lớp và ở nhà là gì?
+ Theo em, tại sao cần biết cấu trúc của sách
trước khi học?
- Tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi
+ GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm thảo
luận, nhận xét, bổ sung nếu cần.

Dự kiến sản phẩm
1. Cấu trúc
a. Cấu trúc sách Ngữ văn
6:
Gồm 10 bài học (tập 1: 5 bài;
tập 2: 5 bài).
Sách tập 1 có bài mở đầu:
Hướng dẫn sử dụng sách.
b. Cấu trúc mỗi bài học
gồm:
- Tên bài
- Giới thiệu bài học
- Yêu cầu cần đạt
- Đọc tri thức ngữ văn
- Văn bản đọc: Có nhiều văn
bản đọc. Mỗi văn bản đọc
đều có các bước:
+ Trước khi đọc
+ Đọc văn bản
+ Sau khi đọc
+ Viết kết nối với đọc.
- Thực hành tiếng Việt
- Viết. Mỗi bài viết đều có
các bước:
+ Yêu cầu đối với bài viết.
+ Phân tích bài viết tham
khảo.

4

- GV theo dõi, hỗ trợ, gợi mở nếu cần.

+ Thực hành viết theo các

Bước 4: Đánh giá, kết luận

bước: Trước khi viết, viết

GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.

bài, chỉnh sửa bài viết.
- Nói và nghe theo các bước:
+ Trước khi nói
+ Trình bày bài nói
+ Sau khi nói
- Củng cố, mở rộng
Thực hành đọc hoặc đọc mở
rộng.
-> Giúp em thực hành 4 kĩ
năng: Đọc - Viết - Nói và
nghe. Trên cơ sở đó biết tự
đọc, tự đánh giá.

Hoạt động 2.2: Hướng dẫn sử dụng sách.
a. Mục tiêu: Nhận biết được cách sử dụng sách hiệu quả cho mỗi hoạt động của
mỗi bài học.
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu mở SGK trang 2,3,4,5. Lần lượt

Dự kiến sản phẩm
2. Hướng dẫn sử dụng sách
Đọc kĩ từng mục của hệ

đọc từng trang đó và cho biết:

thống bài học theo cấu trúc

? Đọc tên bài giúp em nắm được điều gì?

để hiểu, biết, cảm nhận, vận

? Đọc phần giới thiệu bài học giúp em hình dụng vào từng hoạt động học
dung điều gì?

tập trong mỗi bài học hiệu

? Đọc phần tri thức ngữ văn giúp cho em có

quả. Từ đó tổng hợp nội

những gì?

dung kiến thức, kĩ năng của

? Đọc văn bản, em cần đọc những gì? Phần

kì học, năm học nâng cao

5

hướng dẫn trước khi đọc có tác dụng gì với

năng lực phẩm chất bản

em?

thân.

Hộp chỉ dẫn nêu câu hỏi trong quá trình đọc
giúp em điều gì? Việc trả lời câu hỏi sau khi
đọc văn bản thể hiện điều gì ở em? Việc này
em cần làm khi nào?
? Thực hành tiếng Việt tạo cho em cơ hội gì?
Mục nhận biết trong hoạt động này giúp em
điều gì?
? Phần viết bao gồm những bước nào? Em cần
thực hiện các bước đó ra sao?
? Phần củng cố mở rộng cuối mỗi bài giúp em
điều gì? Em thực hiện vào lúc nào?
? Phần thực hành đọc, đọc mở rộng tạo cho em
cơ hội gì? Em cần thực hành đọc, đọc mở rộng
ở đâu? Bằng cách nào?
? Để có được 4 kĩ năng: đọc, viết, nói và nghe
khi sử dụng sách trong học tập ở từng hoạt
động của bài học, em có thể bỏ qua mục nào
không cần đọc không? Vì sao?
- Tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, suy nghĩ trả lời các câu hỏi để khắc
sâu kiến thức về việc sử dụng sách.
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày, trao đổi , nhận xét, bổ sung.

6

- GV theo dõi, hỗ trợ, gợi mở nếu cần.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức về cách
sử dụng sách.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu. Từ việc hiểu cách sử dụng sách, em hãy nêu cách sử dụng sách
của em cho việc học bài 1.
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày việc sử dụng sách học tập bài 1, nhận xét, bổ sung cho nhau.
- GV theo dõi, hỗ trợ, gợi mở nếu cần.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu thảo luận theo bàn.
? Từ bài mở đầu hướng dẫn sử dụng sách, các em hãy trao đổi đề xuất các
phương pháp để học tốt môn Ngữ văn 6.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

7

- HS thực hiện nhiệm vụ trong nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung cho nhau.
- GV theo dõi, hỗ trợ, gợi mở nếu cần.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Chuẩn bị đầy đủ phương tiện học tập: sách, vở, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bài trước tiết học: Mang đầy đủ sách, vở bộ môn khi đến lớp; đọc bài (ít
nhất 3 lần), soạn bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp;  tập đọc, kể nhiều lần,
tóm tắt được văn bản, sưu tầm tài liệu liên quan bài học (video, clip, hình ảnh,
bài hát,...)
- Cần đọc nhiều để mở rộng kiến thức, trau dồi vốn từ; thực hành nhiều bài tập;
tìm thêm ví dụ; tập viết nhiều để rèn kĩ năng tạo lập văn bản (viết từng đoạn và
viết thành bài). Tập điều chỉnh thái độ, cảm xúc và kĩ năng nói/nghe cho phù
hợp; tích cực khắc phục các lỗi còn mắc phải.
-  Trong lớp học cần chú ý nghe giảng, hợp tác xây dựng bài; ghi bài đầy đủ. Tích
cực tham gia chia sẻ (phát biểu, thảo luận, thuyết trình, ...);
- Ngoài ra còn cần quan sát, ghi nhận những điều quan sát được về thế giới xung
quanh, lập sổ tay văn học…

8

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Trường: THCS Hải Giang
Tổ: Khoa học Xã hội

Họ tên giáo viên:
ĐỖ THỊ THU

CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
Thời gian thực hiện: 13 tiết
Ngày soạn: 04/9/2023
A. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
I. Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong VB.
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, bảo đảm các bước.
- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
II. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, sống chan hòa, giúp đỡ những người có hoàn cảnh
yếu thế hơn mình.
- Chăm chỉ: Có tinh thần tự học, hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Biết trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
I.

Thiết bị dạy học
- Máy tính, tivi thông minh, đường truyền internet.
- Phần mềm:Microsoft Word, Microsoft Powerpoin, Youtube, Capcut

9

- Giấy A1, phiếu học tập, sơ đồ tư duy (nếu có của học sinh)
- Bảng tự kiểm tra, phiếu tiêu chí đánh giá.
II. Học liệu:
- Sgk, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử.
- Các video clip phù hợp với nội dung bài học
+ Video bài hát Tình bạn diệu kì : https://www.youtube.com/watch?v=y7JIlz5o9PA
+ Video cử điệu : Chạm gần thêm thương
https://www.youtube.com/watch?
v=EK37GHCqkn8
- Một số video, hình ảnh học của học sinh tự chuẩn bị gửi cho giáo viên.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày dạy: 6A-07,11,12/9/2023
6C-08,11,12/9/2023
TIẾT 2, 3, 4: KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
a. Năng lực chung: giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác và sáng tạo.
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa ra. Biết được các
công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm được GV phân công.
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến nhiệm vụ; biết đề xuất
giải pháp giải quyết vấn đề
b. Năng lực đặc thù: NL đọc (NL ngôn ngữ và thẩm mĩ);
- HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản về nội dung và hình thức của văn bản
truyện đồng thoại (nhân vật, sự kiện, cốt truyện, lời người kể chuyện, lời nhân vật
và người kể chuyện ngôi thứ nhất) trong văn bản truyện viết cho thiếu nhi.
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích.

10

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật; rút ra bài học về cách ứng xử với bạn
bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
2. Về phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân, phát triển các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương những người bạn xung quanh mình, biết tha thứ lỗi
lầm của bạn.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với những việc mình đã làm, không trốn tránh
trách nhiệm, tôn trọng sự khác biệt.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Máy tính, tivi thông minh, đường truyền internet.
- Phần mềm:Microsoft Word, Microsoft Powerpoin, Youtube.
- Giấy A1, Phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Sgk, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử.
+ Video bài hát Tình bạn diệu kì :
v=y7JIlz5o9PA

https://www.youtube.com/watch?

- Một số video, hình ảnh học của học sinh tự chuẩn bị gửi cho giáo viên.
- Tranh ảnh về nhà văn, về truyện.
- Dự án giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:

11

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải

- GV chuyển giao nhiệm vụ

nghiệm cá nhân

Cách 1: Hãy chia sẻ với bạn về lỗi lầm
mà em từng gây ra cho người khác?
Cách 2: Có thể em đã từng đọc một
truyện kể hay xem một bộ phim nói về
niềm vui hay nỗi buồn mà nhân vật đã
trải qua. Khi đọc (xem), em có suy
nghĩ gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe, hoạt động nhóm, thảo luận
theo bàn.
- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/ Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản; nắm được nghĩa của từ khó, xuất xứ văn
bản.
b. Tổ chức thực hiện:

12

Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm
I. Đọc văn bản

- GV hướng dẫn cách đọc, chiến lược đọc 1. Đọc
theo dõi và dự đoán (các hộp chỉ dẫn).

HS biết cách đọc: đọc thầm, đọc

- GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, to, trôi chảy, phù hợp về tốc độ
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn đọc.
VB.
- GV yêu cầu HS đọc nắm được nghĩa

2. Giải thích từ khó.
Biết giải thích được nghĩa của

những từ khó. Ví dụ: mẫm, hủn hoẳn, dún các từ khó trong văn bản.
dẩy, tợn, cà khịa, xốc nổi…
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức,
ghi bảng.
Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ngôi kể, lời kể và một số biện pháp
nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong văn bản trích truyện đổng thoại.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Hiểu được bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
- Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:

13

Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá văn bản

- GV yêu cầu dựa vào việc đọc văn

A. Đọc, tìm hiểu chung

bản trả lời các câu hỏi:

1. Tác giả, tác phẩm

? Qua đọc, tìm hiểu em hãy nêu a. Tác giả: Tô Hoài tên khai sinh là
những nét cơ bản về tác giả Tô Hoài

Nguyễn Sen (1920 – 2014); quê ở Hà

và tác phẩm “ Dế Mèn phiêu lưu kí”?

Nội.

? Truyện “Dế mèn phiêu lưu kí”

- Ông có nhiều đóng góp cho nền văn

thuộc loại truyện nào? Dựa vào đâu

học hiện đại, có nhiều truyện viết cho

em nhận ra điều đó? Xuất xứ văn bản

thiếu nhi.

“Bài học đường đời đầu tiên” ?

b. Tác phẩm

? Truyện kể về những nhân vật nào? - “Dế Mèn phiêu lưu kí” là truyện
Nhân vật chính là ai?

đồng thoại nổi tiếng viết cho trẻ em;

? Truyện sử dụng ngôi kể nào? Lời kể - Xuất bản năm: 1941.
của ai?

- Được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế

? Phương thức biểu đạt chính của văn giới. Được chuyển thành truyện tranh,
bản là gì? Theo phương thức biểu đạt phim hoạt hình…
đó, em thấy văn bản được chia thành - Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
mấy phần? Nêu nội dung của từng trích từ chương I của truyện. Nhan đề
phần?

được đặt đựa theo lời kể trong đoạn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

trích.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

2. Thể loại: truyện đồng thoại (nhân

- HS thảo luận theo bàn, trả lời từng vật là loài vật).
câu hỏi

3. Nhân vật chính: Dế Mèn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

4. Ngôi kể: thứ nhất (xưng tôi)

- HS trình bày sản phẩm, thảo luận

5. Lời kể: Dế Mèn

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu 6. Phương thức biểu đạt chính: Tự
trả lời của bạn.

sự

14

Bước 4: Đánh giá, kết luận

7. Bố cục: 2 phần

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

+ Phần 1: Từ đầu...“ thiên hạ rồi”.

thức, ghi bảng

-> Chân dung tự họa của Dế Mèn.
+ Phần 2: Còn lại
-> Câu chuyện ân hận và bài học
đường đời đầu tiên của Dế mèn.

Nhiệm vụ 1:

B. Đọc, tìm hiểu chi tiết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Chân dung tự họa của Dế Mèn

- GV chia lớp ra làm 3 nhóm, phát

Hình dáng

Hành động

Suy nghĩ

phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ:

+ Chàng

+ Co cẳng,

+ Tự tin

Theo dõi phần 1 văn bản thảo luận

dế thanh

đạp phanh

đánh

theo nhóm hoàn thành Phiếu học tập

niên cường phách

bản thân:

số 1 (phần phụ lục). Cụ thể:

tráng

+ Vũ lên

ăn

+ Nhóm 1: Xác định các chi tiết miêu

+ Đôi

phành

điều

độ,

tả hình dáng Dế Mèn.

càng: mẫm phạch

làm

việc

+ Nhóm 2: Xác định các chi tiết miêu

bóng

+ Đi bách

chừng

tả hành động Dế Mèn.

+ Vuốt:

bộ

mực.

+ Nhóm 3: Xác định các chi tiết miêu

cứng, nhọn + Nhai

+ Tôi tợn

tả suy nghĩ của Dế Mèn.

hoắt

ngoàm

lắm

Sau đó các nhóm cùng thảo luận trả

+ Cánh:

ngoạm,

+ Tôi cho

lời các câu hỏi:

dài kín

+ Trịnh

là tôi giỏi.

1. Chỉ ra biện pháp NT được sử dụng

+ Đầu: to, trọng,

+ Tôi lầm

khi miêu tả Dế Mèn?

rất bướng

khoan thai

tưởng: cử

2. Lối miêu tả Dế Mèn thường được

+ Răng:

đưa hai

chỉ ngông

sử dụng ở loại truyện nào?

đen nhánh

chân lên

cuồng là

3. Nhận xét về hình dáng, hành động

+ Râu: dài

vuốt râu.

tài ba,

và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn?

uốn cong,

+ Đi đứng

càng

giá
uống

15

4. Chỉ ra nét đẹp và nét chưa đẹp của

hùng

oai vệ, làm

tưởng tôi

nhân vật?

dũng...

điệu dún

là tay ghê

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

dẩy

gớm, có

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Cà khịa,

thể sắp

- HS thảo luận10 phút (5 phút thảo

với bà con

đứng đầu

luận và ghi kết quả ra phiếu học tập

+ Quát chị

thiên hạ

phần việc nhóm mình, 5 phút tiếp

Cào Cào

rồi.

thảo luận, trao đổi để hoàn thành

+ Ghẹo anh

những nhiệm vụ chung còn lại.

Gọng Vó

- GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS

- Sử dụng một loạt động từ, tính từ kết

gặp khó khăn).

hợp biện pháp nhân hoá làm nổi bật

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

chân dung nhân vật Mèn.

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- Lối miêu tả là đặc trưng của truyện

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

đồng thoại.

trả lời của bạn.

- Dế Mèn là chàng Dế khỏe mạnh,

Bước 4: Đánh giá, kết luận

cường tráng, trẻ trung, yêu đời, tự tin

- GV nhận xét thái độ và kết quả làm

có vẻ đẹp hùng dũng của con nhà võ

việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu

(nét đẹp). Nhưng tính tình kiêu căng,

điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của

tự phụ, hung hăng hống hách, xem

HS, bổ sung, chốt lại kiến thức, ghi

thường mọi người, cậy sức bắt nạt kẻ

bảng, chuyển dẫn.

yếu (nét chưa đẹp).

Nhiệm vụ 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Câu chuyện ân hận và bài học
đường đời đầu tiên của Dế Mèn

- GV yêu cầu:
1. Câu chuyện ân hận đầu tiên của a. Câu chuyện ân hận: Dế Mèn trêu
Dế Mèn là gì? Kể tóm tắt câu

chị Cốc gây cái chết oan cho Dế

chuyện ân hận đầu tiên của Dế Mèn?

Choắt.

16

2. Thảo luận theo nhóm
GV chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu

Nhóm 1

giao nhiệm vụ từng nhóm

- Dế Mèn là hàng xóm của Dế Choắt.

+ Nhóm 1:

- Hình ảnh Dế Choắt:

? Dế Mèn có quan hệ thế nào với Dế

+ Choắt trạc tuổi Mèn

Choắt? Tìm các chi tiết miêu tả Dế

+ Người: gầy gò dài lêu nghêu như gã

Choắt? Nêu nhận xét về nhân vật Dế nghiện thuốc phiện.
Choắt qua cách tả của Dế Mèn?

+ Cánh: ngắn củn

+ Nhóm 2:

+ Đôi càng: bè bè

? Dế Mèn đã nói gì khi sang chơi

+ Râu: cụt một mẩu

nhà Dế Choắt và khi Choắt nhờ Mèn + Mặt mũi: ngẩn ngẩn , ngơ ngơ.
giúp đỡ? Mèn đã xưng hô với Choắt + Tính nết: ăn xổi ở thì, hang bới nông
thế nào? Em có nhận xét gì về Dế không có nhiều ngách.
Mèn khi đó?

-> Dế Choắt gầy gò, ốm yếu, xấu xí,

+ Nhóm 3:

lười nhác.

? Vốn hung hăng, kiêu ngạo, coi

Nhóm 2

thường hàng xóm xung quanh, thấy - Mèn nói khi sang chơi nhà Choắt:
Chị Cốc Mèn đã làm gì? Mục đích “Sao chú mày … có khôn”.
của việc trêu chị Cốc? Sự việc đó

- Mèn nói khi Choắt nhờ giúp đỡ:

diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?

“Hức! Thông …cho chết!”

Thái độ, diễn biến tâm lí Dế Mèn - Xưng hô: “tôi, ta”; gọi Choắt: “chú
trước và sau khi trêu chị Cốc để Dế mày”



Choắt bị vạ oan thế nào?

->Mèn khinh bỉ, coi thường Choắt; ích

+ Nhóm 4:

kỉ, hẹp hòi trước khó khăn của Choắt.

? Chứng kiến Dế Choắt đau đớn,

Nhóm 3

Dế Mèn đã có những cảm xúc, suy - Dế Mèn nghĩ mưu trêu chị Cốc.
nghĩ gì? Suy nghĩ đó cho thấy sự + Mục đích: đùa vui.

17

thay đổi nào ở Dế Mèn?


? Em có nhận xét gì về nghệ
thuật miêu tả nhân vật của Tô Hoài?









* Mèn rủ Dế Choắt cùng tham gia.
* Dế Choắt sợ can ngăn

? Dế Choắt đã nói gì với Dế * Dế Mèn ra oai với Dế Choắt, muốn
Mèn? Điều gì ở Dế Choắt đã khiến

chứng tỏ mình, cứ nghịch ranh trêu chị

Dế Mèn xúc động, tỉnh ngộ?

Cốc.

? Theo em, từ những trải nghiệm * Chị Cốc tìm kẻ trêu mình trút giận.
đáng nhớ đó, Dế Mèn đã rút ra được

+ Kết quả: Chị Cốc đã mổ làm Choắt

bài học gì?

đau đớn kêu váng rồi chết.

- GV yêu cầu toàn lớp:

- Diễn biễn tâm lí, thái độ của Dế

? Từ bài học của Dế Mèn, em rút
ra bài học gì cho bản thân?



+ Diễn biến:

Mèn: từ hung hăng hống hách với
Choắt, xấc xược với chị Cốc, đắc ý

? Nếu em có người bạn như Dế

khi chị Cốc tức giận sang hèn nhát

Choắt, em sẽ đối xử với bạn thế nào?

tham sống sợ chết bỏ mặc Choắt,

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

không dám nhận lỗi với chị Cốc.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

b. Bài học đường đời đầu tiên của

HS:

Dế Mèn

- Làm việc cá nhân 2' (đọc SGK, tìm

Nhóm 4

chi tiết)

+ Hỏi ngớ ngẩn

- Làm việc nhóm 6' (trao đổi, chia sẻ

+ Hối lỗi: "Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra

và đi đến thống nhất để hoàn thành

nông nỗi này".

nhiệm vụ vào phiếu học tập của

+ Ân hận: "Anh mà chết là tại tôi

nhóm.

ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết

- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo

làm thế nào bây giờ?".

luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi,

+ Đưa Dế Choắt chôn vào vùng cỏ

nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho

bùm tum. Đứng lặng suy nghĩ về bài

nhóm bạn.

học đường đời đầu tiên.

18

GV: Hướng theo dõi, quan sát

-> Thay đổi tâm lý: từ kiêu ngạo, hống

HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu

hách sang ăn năn, hối hận.

HS gặp khó khăn).

-> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
sinh động, hợp lí.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Dế Choắt đã nói với Dế Mèn: “Thôi

- GV: Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét,

… mình đấy.”

đánh giá.

+ Choắt bao dung, độ lượng, nhân

- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).

hậu, vị tha không oán hận Mèn, ân cần

HS:

khuyên nhủ Mèn khiến Mèn phải nhìn

- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của

lại chính mình.

nhóm mình.

-> Bài học đường đời của Mèn:

- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ + Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ
sung cho nhóm bạn.

có óc mà không biết nghĩ sớm muộn

Bước 4: Đánh giá, kết luận

cũng mang vạ vào mình.

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

+ Ở đời phải khiêm tốn, tôn trọng, thân

thức, ghi bảng

ái, chan hòa với mọi người, phải suy
nghĩ trước sau khi hành động tránh để
xảy ra hậu quả đáng tiếc…



- HS chia sẻ suy nghĩ về bài học rút ra



cho bản thân, cách ứng xử với bạn



+ Tôn trọng sự khác biệt của bạn.



+ Sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ khi bạn



cần…



- Nếu có người bạn như Dế Choắt, em



cảm thông và chia sẻ, giúp đỡ bạn…



Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:

C. Tổng kết
1. Nghệ thuật

19

? Qua đọc khám phá, hãy nêu - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả, phép nhân
những nét cơ bản về giá trị của văn hóa, so sánh, liên tưởng độc đáo.
bản? Nêu ý nghĩa của văn bản với - Kể chuyện ngôi thứ nhất, ngôn ngữ
người đọc?

đối thoại, độc thoại...

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Xây dựng hình tượng nhân vật gần

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

gũi với trẻ thơ.

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

2. Nội dung

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Miêu tả vẻ đẹp cường tráng, trẻ trung,

- HS trình bày ý kiến đánh giá.

yêu đời nhưng kiêu căng, hung hăng,

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu

xốc nổi của Dế Mèn.

trả lời của bạn.

- Sau khi trêu chị Cốc, gây ra cái chết

- HS phản biện. (nếu có)

cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận rút ra

Bước 4: Đánh giá, kết luận

bài học đường đời đầu tiên cho mình.

GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến
thức.

3. Ý nghĩa
Qua thế giới loài vật nhắc nhở con
người trong cuộc sống biết khiêm tốn,
tôn trọng, lắng nghe, quan tâm giúp đỡ
mọi người; biết nhân ái, bao dung; biết
suy nghĩ trước sau trong mọi hoạt
động tránh để xảy ra hậu quả đáng
tiếc.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ độc lập trả lời các câu hỏi.
1. Đọc hiểu văn bản, em thấy truyện đồng thoại có những đặc điểm cơ bản nào?

20

2. Tác giả đã khắc họa hình ảnh nhân vật Dế Mèn như thế nào?
- Ngoại hình: Khỏe mạnh, cường tráng, trẻ trung, yêu đời …
- Tính cách: Hung hăng, kiêu ngạo, coi thường các con vật khác.
3. Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là
gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nghe và trả lời câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
1. Truyện đồng thoại có những đặc điểm cơ bản: Viết cho trẻ em có nhân vật là
loài vật được nhân hóa vừa mang đặc tính loài vật vừa mang đặc tính con người.
2. Hình ảnh nhân vật Dế Mèn:
- Ngoại hình: Khỏe mạnh, cường tráng, trẻ trung, yêu đời …
- Tính cách: Hung hăng, kiêu ngạo, coi thường các con vật khác.
3. Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn: Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có
óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân. Vì vậy phải khiêm
tốn, nhân ái, chan hòa, tôn trọng mọi người, làm việc gì cũng phải suy nghĩ trước
sau để tránh xảy ra hậu quả đáng tiếc phải ân hận suốt đời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh khắc sâu kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu hs viết kết nối với đọc

21

Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong câu chuyện “Bài học đường
đời đầu tiên” bằng lời của nhân vật em tự chọn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ xác định yêu cầu làm bài.
- Gv quan sát, hỗ trợ.
Gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải
phù hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và
giọng kể của người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của các sự kiện.
Dự kiến sản phẩm:
- HS viết đúng hình thức và dung lượng
- Phù hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và
giọng kể của người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của các chi tiết, sự kiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày kết quả, lắng nghe, bổ sung, phản biện…
- GV theo dõi giúp đỡ nếu cần.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh khắc sâu kiến thức về hình thức đoạn văn
tự sự, nội dung được kể, ngôi kể, lời kể (lời người kể, lời nhân vật).
Kết thúc tiết học, nếu còn thời gian, GV cho hs xem video bài hát múa Tình bạn
diệu kì: https://www.youtube.com/watch?v=y7JIlz5o9PA
* Phụ lục
Phiếu học tập số 1.
Tác giả
-Tên thật:
( Tô Hoài) -Năm sinh:
-Quê quán:
-Cuộc đời:
-Sự nghiệp sáng tác:

22

Tác phẩm:
Dế Mèn
phiêu lưu


-Hoàn cảnh sáng tác:
-Dung lượng ( số chương):
-Tóm tắt nội dung tác phẩm:

Phiếu học tập số 2:
Xuất xứ
Thể loại
Ngôi kể
Nhân vật
chính
PTBĐ
Bố cục:
(Văn bản
chia là mấy
phần? Nêu
nội dung
từng phần?)
Phiếu học tập số 3:
Ngoại hình

Nhân vật Dế Mèn
Tính cách
Cử chỉ, hoạt động
Suy nghĩ

Lời nói( xưng hô)

23

Nhận xét

Phiếu học tập số 4:
Ngoại hình của Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn
Tuổi
Người
Cánh
Mặt mũi
Xưng hô
Ăn ở
Nhận xét

=>Choắt là một chú dế:
=>Đối lập với

Phiếu học tập số 5:
Gọi Choắt là:
Khi sang thăm
nhà Dế Choắt:
Khi Dế Choắt
nhờ giúp đỡ

Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt

24

Nhận xét

Dế Mèn là

phiếu học tập số 6:

Hành động

Dế Mèn trêu chị Cốc và bài học đường đời đầu tiên
Trước khi trêu
Sau khi trêu chị
Kết quả
chị Cốc
Cốc

Thái độ
Nhận xét
8.Hoàn thành phiếu học tập số 7:

Nghệ thuật

Nội dung

Ý nghĩa

Ngày dạy:6A-14/09/2023

25

6C-15/9/2023
Tiết 5: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
a. Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác.
Hợp tác khi trao đổi, thảo luận vấn đề đề GV nêu ra. Biết các công việc cần thực
hiện để hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
b. Năng lực đặc thù: NL đọc, viết, nói và nghe (NL ngôn ngữ và thẩm mĩ)
- Củng cố kiến thức về đơn, từ phức, biện pháp tu từ so sánh. Nắm vững đặc
điểm về cấu tạo từ, nghĩa của từ.
- Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép,
từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn.
- Nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông
dụng, nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản.
2. Phẩm chất: Trách nhiệm: có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo
lập văn bản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Máy tính, tivi thông minh, đường truyền internet.
- Phần mềm:Microsoft Word, Microsoft Powerpoin.
- Giấy A1, Phiếu học tập.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2. Học liệu:
- Sgk, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử.

26

III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú , thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ vận dụng
kiến thức về ngôn ngữ để nhận biết, phân tích các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt
trong văn bản đọc. Qua đó mở ra nội dung kiến thức bài thực hành.
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu:
+ Đọc tri thức ngữ văn, em đã nhớ thế nào là +Từ đơn: tôi, đi (vì mỗi từ chỉ
từ đơn, từ phức và các loại từ phức. Để thực có 1 tiếng).
hành nhận biết tốt các loại từ xét về mặt cấu +Từ phức: chàng dế, nhọn hoắt,
tạo, các em hãy cho biết trong hệ thống từ: yếu đuối, ngắn củn, bè bè, nặng
tôi, chàng dế, nhọn hoắt, đi, yếu đuối, ngắn nề, luộm thuộm, chết ngay đuôi
củn, bè bè, nặng nề, luộm thuộm, chết ngay (vì mỗi từ gồm 2 tiếng trở lên).
đuôi, tác giả Tô Hoài sử dụng trong văn bản +Từ ghép: chàng dế, nhọn hoắt,
“Bài học đường đời đầu tiên” để miêu tả yếu đuối, ngắn củn, chết ngay
nhân vật trong sự việc được kể có từ nào là từ đuôi (vì các tiếng có quan hệ
đơn? Từ nào là từ phức? Từ nào là từ ghép? với nhau về nghĩa).
Từ nào là từ láy? Vì sao? Sự giống và khác + Từ láy: bè bè, nặng nề, luộm
...
 
Gửi ý kiến